Tennis là môn thể thao đang phát triển rất nhanh tại Việt Nam, tennis ngày càng được yêu thích và lựa chọn rộng rãi tại các Trung tâm TDTT, Câu lạc bộ, Trường đại học và khu dân cư,…. Tuy nhiên, trên thực tế, không ít sân tennis được thi công chưa đúng kỹ thuật, dẫn đến mặt sân nhanh xuống cấp, bóng nảy không ổn định và tiềm ẩn nguy cơ chấn thương cho người chơi.
KỸ THUẬT CƠ BẢN MẶT SÂN TENNIS CHUẨN THI ĐẤU
Để một sân tennis đạt độ nảy chuẩn, bề mặt ổn định và êm chân, yếu tố quan trọng nhất nằm ở cấu trúc hệ sơn bề mặt, không chỉ ở màu sắc hay độ nhám.

Tiêu chuẩn mặt sân tennis quốc tế
Theo các tiêu chuẩn thi đấu quốc tế (US Open, ITF), hệ sơn sân tennis chuẩn bắt buộc phải có lớp sơn tích hợp hạt cao su, thường chiếm 30% tùy theo từng hãng, với kích thước hạt phù hợp nhằm:
- Giảm cứng chân
- Hấp thụ lực khi di chuyển
- Đảm bảo độ nảy bóng ổn định trên toàn bộ mặt sân
Vấn đề thường gặp với mặt sân không đạt chuẩn

Khi hệ sơn chỉ pha cát không đúng chuẩn và kích thước, mặt sân dễ gặp các vấn đề:
- Bề mặt ghồ ghề, không xử lý độ phẳng, bóng nảy không chuẩn, dễ chấn thương khi chơi
- Bề mặt sơn không đồng đều, chỗ nhám – chỗ trơn
- Màu sắc loang lổ đậm nhạt, ảnh hưởng cảm giác thi đấu
- Bề mặt cứng, gây đau khớp khi chơi lâu
- Dễ bong tróc, nhanh xuống cấp
Giải pháp kỹ thuật mặt sân tennis của chúng tôi
Chúng tôi ứng dụng hệ sơn tích hợp 30% hạt cao su, kết hợp với hạt cát chọn lọc chuyên dụng, tạo nên bề mặt:
- Mịn đều nhưng không trơn
- Không gây nhám mòn đế giày
- Bóng nảy ổn định và chính xác ở mọi vị trí
- Êm chân, giảm áp lực lên khớp gối và cổ chân
Chúng tôi thiết kế sân tennis – thi công sân tennis – sơn sân tennis theo tiêu chuẩn quốc tế với các hệ sơn cao cấp như DecoTurf, Novamaster. Cùng với đội ngũ thi công chuyên nghiệp, đúng qui trình kỹ thuật kết hợp các loại sơn chất lượng cao cấp tạo nên các mặt sân đẹp, chuẩn thi đấu.
Công nghệ giảm chấn – bảo vệ người chơi
Cốt lõi của các hệ sơn cao cấp như DecoTurf, Novamaster nằm ở các lớp sơn chứa hạt cao su chất lượng cao, có khả năng:
- Hấp thụ lực va chạm
- Giảm tác động lên khớp và cơ
- Phù hợp với đặc thù vận động liên tục và dừng đột ngột của Tennis
Thiết kế & thi công theo tiêu chuẩn sử dụng

Chúng tôi thiết kế và thi công sân Tennis theo từng mục đích sử dụng:
- Sân tiêu chuẩn: 18.3 × 36.6 m
- Sân tổ chức giải (Tournament): 20.12 x 40.23 m
- Sân trung tâm (Stadium): 22 × 42 m
- Sân có diện tích hạn chế: 17 × 34 m
Chúng tôi sẽ tư vấn bạn để có lựa chọn hợp lý nhất nhằm cân bằng giữa tiêu chuẩn thi đấu, trải nghiệm người chơi và chi phí đầu tư.
Vui lòng trải nghiệp tất cả các dịch vụ báo giá thi công sân tennis mới của chúng tôi
| Thi công sân tennis 10 lớp Decoturf 30% hạt cao su trên nền bê tông nhựa . MS: USADE10-N . |
| Thi công sân tennis 9 lớp Decoturf 30% hạt cao su trên nền bê tông nhựa . MS: USADE9-N |
| Thi công sân tennis 8 lớp Decoturf 30% hạt cao su trên nền bê tông nhựa . MS: USADE8-N |
| Thi công sân tennis 7 lớp Decoturf 30% hạt cao su trên nền bê tông nhựa . MS: USADE7-N |
| Thi công sân tennis 6 lớp Decoturf 30% hạt cao su trên nền bê tông nhựa . MS: USADE6-N |
| Thi công sân tennis 9 lớp Novamaster 30% hạt cao su trên nền bê tông nhựa . MS: NOVA9-N |
| Thi công sân tennis 8 lớp Novamaster 30% hạt cao su trên nền bê tông nhựa . MS: NOVA8-N |
| Thi công sân tennis 7 lớp Novamaster 30% hạt cao su trên nền bê tông nhựa . MS: NOVA7-N |
| Thi công sân tennis 6 lớp Novamaster 30% hạt cao su trên nền bê tông nhựa . MS: NOVA6-N |
| Thi công sân tennis 10 lớp Decoturf 30% hạt cao su trên nền bê tông XM . MS: USADE10-XM |
| Thi công sân tennis 9 lớp Decoturf 30% hạt cao su trên nền bê tông XM . MS: USADE9-XM |
| Thi công sân tennis 8 lớp Decoturf 30% hạt cao su trên nền bê tông XM . MS: USADE8-XM |
| Thi công sân tennis 10 lớp Novamaster 30% hạt cao su trên nền bê tông XM . MS: NOVA10-XM |
| Thi công sân tennis 9 lớp Novamaster 30% hạt cao su trên nền bê tông XM . MS: NOVA9-XM |
| Thi công sân tennis 8 lớp Novamaster 30% hạt cao su trên nền bê tông XM . MS: NOVA8-XM |
| Thi công sân tennis 7 lớp Novamaster 30% hạt cao su trên nền bê tông XM . MS: NOVA7-XM |
Bảng chào giá 01
Thi công sân tennis 10 lớp Decoturf 30% hạt cao su trên nền bê tông nhựa . MS: USADE10-N
| Đơn giá : 645.000.000 đ. Thay đổi theo thực tế thi công, vị trí và thời điểm |
| Sơn cao su giảm chấn cao cấp, êm chân, giảm áp lực lên khớp gối |
| Dùng cát chuyên dùng để đảm bảo mặt sân mịn, chống trượt, di chuyển linh hoạt |
| Đội ngũ thợ tay nghề cao, đảm bảo kỹ thuật thi công chuẩn xác, tạo mặt sân tennis đẹp. |
Bảng chào giá 02
Thi công sân tennis 9 lớp Decoturf 30% hạt cao su trên nền bê tông nhựa . MS: USADE9-N
| Đơn giá : 640.000.000 đ. Thay đổi theo thực tế thi công, vị trí và thời điểm |
| Sơn không có hạt cao su, hệ sơn bình thường, gia tăng áp lực lên bàn chân và khớp gối |
| Cát chuyên dùng tạo mặt sân mịn, chống trượt, di chuyển linh hoạt |
Bảng chào giá 03
Thi công sân tennis 8 lớp Decoturf 30% hạt cao su trên nền bê tông nhựa . MS: USADE8-N
| Đơn giá : 635.000.000 đ. Thay đổi theo thực tế thi công, vị trí và thời điểm |
| 40% cao su giảm chấn cao cấp, êm chân, nẩy banh chuẩn |
| Dùng cát bụi to, mặt sân trơn và sần, màu sắc không đồng đều, mòn giày, di chuyển khó khăn |
Bảng chào giá 04
Thi công sân tennis 7 lớp Decoturf 30% hạt cao su trên nền bê tông nhựa . MS: USADE7-N
| Đơn giá : 630.000.000 đ. Thay đổi theo thực tế thi công, vị trí và thời điểm |
| 40% cao su cao cấp, bề mặt êm chân, giảm áp lực lên khớp gối, di chuyển linh hoạt |
| Mặt sân không phẳng, gồ ghề, banh nẩy không chuẩn, dễ gặp chấn thương |
Bảng chào giá 05
Thi công sân tennis 6 lớp Decoturf 30% hạt cao su trên nền bê tông nhựa . MS: USADE6-N
| Đơn giá : 625.000.000 đ. Thay đổi theo thực tế thi công, vị trí và thời điểm |
| Sân nhám, sần sùi, banh nẩy thấp > Anh Quí làm mịn, phẳng đều, banh nẩy tốt, không trơn |
| Đội ngũ thợ tay nghề cao, đảm bảo kỹ thuật thi công chuẩn xác, tạo mặt sân tennis đẹp. |

